THỔ PHỤC LINH - LỌC MÁU, GIẢI ĐỘC, TRỪ THẤP KHỚP

Thổ phục linh còn được gọi với nhiều tên khác như: khúc khắc, kim cang, dây chắt, dây khum, cậm cù, khau đâu (Tày), mọt hoi đòi (Dao), tơ pớt (Kho)… tên khoa học Smilax glabra Roxb., thuộc họ Kim cang (Smilacaceae).

Cây sống lâu năm, dây leo dài 4 - 5m (có khi tới 10m), có nhiều cành mảnh không gai. Rễ củ vặn vẹo. Lá mọc so le, hình bầu dục thuôn, đầu nhọn, dài 5 - 12cm rộng 1 - 5cm, mang 2 tua  cuốn do lá kèm biến đổi, thường tiêu giảm thành mũi nhọn ngắn, có khi kéo dài; cuống lá dài 1cm, gân lá chính có 3 cái hình cung và nhiều gân con. Cụm hoa ở nách lá. Tán đơn độc có 20 - 30 hoa. Hoa nhỏ, màu lục nhạt, cuống hoa dài hơn cuống tán. Hoa đực và hoa cái riêng rẽ. Quả mọng, hình cầu, gần như 3 cạnh, có 3 hạt; quả chín có màu tím đen.

Những công dụng

Danh y Hải Thượng Lãn Ông viết về thổ phục linh trong sách Lĩnh Nam bản thảo như sau:

Thổ phục linh là củ khúc khắc

Ngọt nhạt, tính bình, chữa đắc lực

Mạnh gân, khỏe vị, thu miệng ghẻ

Đuổi phong, trừ thấp, rất có sức.

Người Trung Quốc sử dụng thổ phục linh từ rất lâu đời. Sách Trung Quốc thường dụng Trung thảo dược thái sắc đổ phổ viết: “Thổ phục linh có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi quan tiết, trừ thấp. Dùng cho các chứng: mụn nhọt rôm sảy, nhiệt độc sưng lở, chứng thấp chẩn (da nổi những hột lấm tấm đỏ, rát, ngứa do nóng ẩm gây ra), chứng xích bạch đới, chứng lâm trọc (đi tiểu đục, đường tiểu sưng đau), chứng cước khí (bàn chân phù nề, đau nhức), chứng gân cốt co rút, nhức mỏi, đau tê; các quan tiết và các khớp không co duỗi được; ngoài ra còn dùng chữa giang mai, nhiễm độc thủy ngân, khinh phấn”…

Ngày nay, người ta phân tích thấy trong lá và ngọn non của thổ phục linh có chứa: nước 83,3%, protein 2,4%, glucid 8,9%, xơ 2,2%, tro 1,2%, caroten 1,6mg%, vitamin C 18mg%. Trong thân rễ có nhiều tinh bột, bêta-sitosterol, stigmasterol, smilax saponin, tigogenin.

Thổ phục linh thường được dùng để chữa tiêu hóa không bình thường, đau bụng tiêu chảy, viêm thận, viêm bàng quang, phong thấp, viêm khớp, chấn thương do té ngã, mụn nhọt độc, lở ngứa, viêm da có mủ, giang mai, vẩy nến, tổ đỉa, lao hạch, giải độc cơ thể, chống dị ứng, lợi tiểu, làm ra mồ hôi. Liều dùng 15 - 20g dạng thuốc sắc cao thuốc hoặc hoàn tán. Không dùng nước trà (nước chè) để uống thuốc có thổ phục linh.

Nguồn: Sức khoẻ Đời sống