Nấm linh chi là gì và tại sao chúng lại tốt đến vậy

Cùng Wewell tìm hiểu những thông tin vô cùng hữu ích  về nấm linh chi – vì sao được mệnh danh là “vua của các loại nấm”.

1.Nấm linh chi là gì? Tác dụng của loài nấm linh chi :

Cũng giống như các loại nấm chữa bệnh khác,nấm linh chi là một loại nấm mọc ở ngoài trời.

Chúng có nguồn gốc từ một số khu vực của châu Á, bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.

Mặc dù chúng có thể ăn được và thường được mô tả là có vị đắng với kết cấu chắc chắn, nhưng khi được điều chế nó sẽ xuất hiện dưới các dạng như thực phẩm bổ sung,cao hoặc bột.

Nấm linh chi,còn được gọi với tên khoa học là Ganoderma ,mọc trên mặt đất và tạo ra “quả thể” cùng với các sợi liên kết (gọi là sợi nấm), được biến thành một loại thuốc thảo dược, cồn thuốc, trà, bột và chiết xuất.

Theo lịch sử của Y học cổ truyền Trung Quốc, nấm linh chi mọc đầy đủ được sấy khô, cắt thành từng lát, đun sôi trong nước nóng và sau đó ngâm để làm trà/canh chữa bệnh.

Ngày nay, các nhà sản xuất sản phẩm từ linh chi sử dụng một kỹ thuật chế biến.

Trong đó linh chi được đun sôi nhiều lần ở áp suất cao, cho phép chiết xuất các thành phần hoạt tính để tạo thành các chế phẩm khác nhau.

Nhờ các hợp chất cô đặc mà những loại nấm này chứa, những lợi ích tiềm năng của nấm linh chi bao gồm bảo vệ chống lại sự hình thành khối u.

Đồng thời cải thiện chức năng gan, sức khỏe tim mạch tốt hơn, tăng cường kiểm soát lượng đường trong máu và giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn, dị ứng và nhiễm trùng.

nấm linh chi sơ chế

 

2.Những cộng dụng đặc biệt của loại “thần mộc” linh chi

Trong vài thập kỷ qua, hàng chục nghiên cứu khác nhau được thực hiện ở Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ và Anh đã chứng minh nấm linh chi có khả năng bảo vệ chống lại nhiều bệnh tật, bao gồm:

  • Các tình trạng viêm nhiễm
  • Mệt mỏi
  • Nhiễm trùng thường xuyên (đường tiết niệu, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp, v.v.)
  • Các bệnh lý về gan
  • Dị ứng thực phẩm và hen suyễn
  • Các vấn đề về tiêu hóa, loét dạ dày và hội chứng rò rỉ ruột
  • Phát triển khối u và ung thư
  • Rối loạn Da liễu
  • Rối loạn tự miễn dịch
  • Bệnh tiểu đường
  • Vi rút, bao gồm cả bệnh cúm, HIV / AIDS hoặc viêm gan
  • Bệnh tim, tăng huyết áp, huyết áp cao và cholesterol cao
  • Rối loạn giấc ngủ và mất ngủ
  • Lo lắng và trầm cảm

Bởi vì chúng hoạt động như một “bộ điều chỉnh miễn dịch”, nấm linh chi có thể giúp khôi phục sự cân bằng nội tiết tố.

Từ đó đưa cơ thể trở lại cân bằng nội môi và điều chỉnh hoạt động của hệ thống miễn dịch.Điều này có thể giúp chống lại các khối u và tế bào ung thư.

Nghiên cứu cho thấy nấm linh chi hoạt động như một chất bình thường hóa, điều chỉnh các chức năng và hệ thống tế bào, bao gồm hệ thống nội tiết, miễn dịch, tim mạch, thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa.

Một trong những lợi ích lớn nhất của linh chi là nó có khả năng làm được nhiều việc nhưng hầu như không tạo ra bất kỳ tác dụng phụ nào. Nấm linh chi cũng ít độc hơn nhiều so với các loại thuốc truyền thống.

Trên thực tế, hầu hết mọi người đều báo cáo sự cải thiện nhanh chóng về mức năng lượng, sự tập trung tinh thần và tâm trạng của họ, đồng thời giảm đau nhức, dị ứng, các vấn đề tiêu hóa và nhiễm trùng.

Xem thêm 6 dấu hiệu cho thấy tổn thương gan đã bắt đầu xuất hiện

Tác dụng của nấm linh chi

3.Bí mật đằng sau tiềm năng chữa bệnh của “vua các loại nấm” ?

Các thành phần hoạt tính khác nhau mà nấm linh chi chứa giải thích cho điều này.

Các thành phần này bao gồm đường phức được gọi là beta-glucans , sterol thực vật hoạt động như tiền chất của các hormone trong cơ thể.

Polysaccharid chống lại sự phát triển của tế bào ung thư và các chất có tính axit gọi là triterpenes làm tắt phản ứng của cơ thể đối với dị ứng.

Những phát hiện gần đây cho thấy nấm linh chi có thể giảm viêm và tăng giải phóng các tế bào tiêu diệt tự nhiên, có tác dụng loại bỏ các loại tế bào đột biến ra khỏi cơ thể.

Điều này làm cho nấm linh chi lý tưởng để ngăn ngừa bệnh tim và hoạt động như một phương pháp điều trị ung thư tự nhiên.

Một số cách mà nấm linh chi hoạt động để tăng cường sức khỏe tốt hơn bao gồm:

  • Kích hoạt các thụ thể gây độc tế bào (NKG2D / NCR)
  • Ức chế sự tăng sinh tế bào
  • Ngăn chặn yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu
  • Tăng khả năng chống oxy hóa huyết tương
  • Tăng cường phản ứng miễn dịch
  • Chuyển đổi testosterone dư thừa thành dihydrotestosterone
XEM THÊM